08/10/2019
I :Khái Niệm
II : Thì hiện tại của giả định cách (Konjunktiv Präsens)
III : Giả định cách ở thì quá khứ Präteritum
IV : Giả định cách ở các thì quá khứ Perfekt , Plusquamperfekt , Futur I)
V : Cách Dùng Giả Định Cách (Der Gebrauch des Konjunktiv)
------------------------------------------------------
V : Cách Dùng Giả Định Cách (Der Gebrauch des Konjunktiv)
1. (giả định cách 1) được dùng để diễn tả một điều ước muốn một lời yêu cầu
ví dụ :
Es lebe der 1.Mal!
(Ngày mùng 1 tháng 5 muôn năm)
Dem Himmel sei sei Dank!
(Tạ ơn trời!)
Thông thường, KonjunktivI được dùng trong các bản hướng dẫn , Hướng dẫn làm bếp với đại từ "man"
ví dụ :
Man nehme 6 Eier , 200g Mehl
(Người ta dùng 6 quả trứng , 200g bột...)
2. Konjunktiv II (Giả định cách II) được dùng để diễn tả một sự việc không có thực như :
a) Diễn đạt một điều tưởng tượng , một chuyện không có thực.
ví dụ:
Stell dir vor , es wären Ferien ...
(Em hãy tưởng tượng bây giờ là kỳ nghỉ ...)
b) thường dùng trong các câu điều kiện giả định
ví dụ:
Wenn er Zeit hätte , käme er mit.
(Nếu anh ấy có thời gian , anh ấy sẽ đi cùng)
c) Dùng trong câu so sánh giả định
ví dụ:
Er rannte, als wenn es um sein Leben ginge.
(Hắn chạy như thể việc có liên quan đến tính mạng của hắn vậy)
d) dùng trong lời đề nghị lễ phép lịch sự một lời nói trân trọng
ví dụ:
Hätten Sie einen Moment Zeit für mich?
(Ông có thể danh cho tôi chút ít thời gian?)
Ich würde sagen, ...
(Tôi có thể nói,...)
3. Giả định cách dùng trong các câu nói gián tiếp
Đây là cách dùng quen thuộc của giả định cách. Câu nói gián tiếp chủ yếu là để thuật lại sự kiện , câu nói của người khác. Khi dùng giả định cách trong câu nói gián tiếp , cần chú ý phân biệt thời gian. Khi thời gian hành động và thời gian nói trùng nhau , ta gọi là cùng thời gian.
Thời gian diễn ra hành động trước thời gian nói (thuật lại), ta gọi là thời gian trước đó và ngược lại
a) Để đề cập đến sự kiện xảy ra cùng thời gian ta dùng thì hiện tại và thì quá khứ ( , )
ví dụ:
Sie sagt :"Ich lese gerade einen Roman von Tolstoi."
(Cô ấy nói : tôi vừa đọc quyển tiểu thuyết của Tolstoi)
-> Sie sagt , sie lese/läse gerade einen Roman von Tolstoi
(Cô ấy nói , cô ấy vừa đọc 1 cuốn tiểu thuyết của Tolstoi)
b) Để đề cập đến sự việc xảy ra trước đó, ta dùng thì quá khứ Perfekt và Plusquamperfekt.
ví dụ:
Sie sagt :"Ich habe den Roman schon früher gelesen"
(Cô ấy nói :"Tôi đã đọc tiểu thuyết đó trước đây"
-> Sie sagt , sie habe/hätte den Roman schon früher gelesen"
Cô ấy nói :"Tôi đã đọc tiểu thuyết đó trước đây"
Không có quy luật giữa sự lựa chọn về thì hiện tại Präsens hoặc quá khứ Präteritum , giữa quá khứ perfekt và plusquamperfekt.
Thông thường người ra hay dùng thì hiện tại và thì quá khứ perfekt .
Trong nhiều trường hợp khó có thể phân biệt rõ các thì cần dùng
ví dụ:
Der Journalist schreibt , Schiller ist/sei/wäre der größte deutsche Dichter.
(Người phóng viên viết rằng , Schiller là nhà thơ Đức vĩ đại nhất)
c) Để nói đến sự việc xảy ra sau đó , người ta dùng giả định cách ở thì tương lai I ( I) và hình thức würde (würde-form). Ngoài ra ,cách dùng các thì khác cũng thường được chọn do đó đối với sự việc đã xảy ra ta có đến 6 phương án cho câu gián tiếp
ví dụ:
Er sagt , er kommt/wird kommen.
Er sagt , er komme/käme.
Er sagt , er werde/würde kommen.
(Anh ấy nói , anh ấy sẽ đến)
d) động từ gợi mở
Câu nói gián tiếp phụ thuộc vào động từ chỉ sự phát biểu (sagen, äußern , Antwort geben ...), động từ để hỏi (fragen, frage stellen...) hoặc yêu cầu (affordern , Anordnung (oder Befehl) erteilen ...
ví dụ:
Er sagte : "Ich bin Krank"
(Anh ta nói : "tôi bị ốm")
-> er sagte , dass er krank ist/sei/wäre.
(Anh ra nói rằng anh ta bị ốm)
e) Mệnh đề phụ trong câu nói gián tiếp
+ Mệnh đề khẳng định (Aussagesatz) gián tiếp , có thể dùng với liên từ hoặc không có liên từ . Liên từ được sử dụng là "dass"
ví dụ :
Er sagte mir, dass er sie besucht habe. = Er sagte mir , er habe sie besucht.
(Hắn nói với tôi , rằng hắn đã đến thăm nàng)
+ Mệnh đề nghi vấn (Fragesatz) gián tiếp ở giả định cách , cần phải có liên từ nối . Các liên từ này thường là đại từ nghi vấn hoặc liên từ "ob"
ví dụ:
Ich frage ihn , wen er besucht habe.
(Tôi hỏi anh ấy , anh ấy đã đến thăm ai)
Ich frage ihn , wann er besucht habe .
(Tôi hỏi anh ấy , bao giờ anh ấy đến thăm)
Ich frage ihn , ob er sie besucht habe.
(Tôi hỏi anh ấy , có phải anh ấy đến thăm nàng)
+ Mệnh đề yêu cầu gián tiếp (Der indirekte Aufforderungsatz) , có thể dùng liên từ hoặc không liên từ , liên từ thường dùng là dass
ví dụ :
Ich bat ihn , dass er sie besuchen möge/solle
Ich bat ihn , er möge/solle sie besuchen.
(Tôi đề nghị anh ấy nên đến thăm nàng)
Trích sách : văn phạm tiếng đức