26/03/2015
I. CÁC LOẠI VẢI
1. Vải 100% Cotton
Nguồn gốc: Vải cotton xuất phát chính từ vải sợi bông. Khi người ta biết trồng cây bông, đợi cho quả bông chín nó b**g ra, và họ đi thu lại những sợi bông thô ở trong quả bông đã nứt ra mang về. Tẩy qua họ đem xe thành sợi và từng cuộn sợi bông để dệt quần áo. Sau đó, Khoa học phát triển tiếp tục thu hoạch tương tự từ cây bông, nhưng sản phẩm thu về được chế biến, tẩy trắng nhiều hơn, họ còn phải pha thêm một chút hóa chất để giảm thời gian vải mục, mốc... Sau này nghành công nghiệp dệt may áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất cho những chiếc quần, áo vải cotton như hiện nay.
Ưu điểm: Vải cotton là sợi vải tổng hợp được làm từ nhiều nguyên liệu thiên nhiên và các chất hóa học mà tạo thành. Chất liệu này được dùng phổ biến nhất trong may mặc. Với những tính năng vượt trội như hút ẩm, thấm mồ hôi, giảm nhiệt và làm mát cơ thể, đa dạng, giặt nhanh khô và lâu hỏng nếu biết cách sử dụng.
Nhược điểm: Giá thành cao, mình vải cứng, có cảm giác khô nên Cotton thường là lựa chọn của các khách hàng nam. Đối với các khách hàng nữ, người ta pha thêm một ít sợi Spandex để tạo sự mềm mại cho những đường cong quyến rũ. Đối với quần áo trẻ em phải qua công đoạn giặt nhẹ để chất liệu vải được mềm mại.
2. Vải 100% PE (Nylon)
Nguồn gốc: Thành phần gồm 100% sợi polyester. Sợi này còn có tên gọi khác là sợi nylon.
Ưu điểm: Vải thun 100%PE dễ nhuộm màu, giá thành hạ, ít nhăn
Nhược điểm: Hút ẩm rất kém, không thoáng mát nên tạo cảm giác nóng bức khi mặc
3. Vải Cotton 65/35 (Hay còn gọi là CVC hay 65/35)
Nguồn gốc: Đây là sợi pha giữa sợi cotton và sợi polyester theo tỉ lệ 65% xơ cotton và 35% xơ polyester.
Ưu điểm: Hút ẩm tốt, tạo cảm giác thoáng mát và thoải mái khi mặc, ít nhăn, giá thành thấp hơn vải 100% cotton chút ít.
Nhược điểm: Giá thành vẫn cao.
4. Vải cotton 35/65 (hay còn gọi là TC hay 35/65)
Nguồn gốc: Đây là sợi pha giữa sợi cotton và sợi polyester theo tỉ lệ 35% xơ cotton và 65% xơ polyester.
Ưu điểm: Hút ẩm khá, khi mặc tương đối mát, ít nhăn, giá thành trung bình.
Nhược điểm: Do có sợi pha nilong(Poly) nên mặc sẽ nóng hơn, ít thấm hút mồ hôi, không hoàn toàn thoải mái khi mặc.
II. CÁCH PHÂN BIỆT TỪNG LOẠI VẢI
1. Phương pháp trực quan
-Vải thun sợi cotton: Khi cầm thấy mềm mịn mát tay, vải thun sợi bông có độ đều không cao, mặt vải không bóng có xù lông nhỏ. Nếu lấy một sợi kéo đứt thì sợi dai, đầu sợi dứt không gọn. Khi thấm nước sợi bền khó đứt, khi vò nhẹ mặt vải để lại nếp nhăn.
-Vải thun sợi PE:Mặt sợi PE bóng, láng ,sợi có độ đều cao. Nhìn trên mặt vải thun có cảm giác các sợi xếp song song nhau. Vò nhẹ không bị nhàu.
2. Phương pháp nhiệt học: ( Đốt vải để nhận biết)
-Vải thun cotton 100%: cháy rất nhanh, có mùi như giấy cháy, tro vun tan khi vo bằng tay.
-Vải thun 100% PE: Cháy yếu tắt khi đưa ra khỏi lửa, có mùi thơm tựa hành tây, không có tro phần cháy co lại như keo.
-Vải thun cotton 65/35: 65% cotton 35% PE (CVC) cháy nhanh, tro phân tán có phần vón cục nhỏ.
-Vải thun cotton 35/65: 35% cotton 65& PE (TC) cháy khá yếu, tro vón thành cục lớn.
3. Phương pháp thử bằng nước
Sử dụng một ít nước nhỏ lên bề mặt của vải thun, sau đó quan sát:
-Vải thun 100% cotton: Thời gian thấm nước nhanh, diện tích loang nước trên bề mặt vải rộng.
Vải thun có chứa % polyeste: Thành phần % polyeste càng nhiều thì thời gian thấm hút nước càng chậm và diện tích loang nước trên về mặt vải thun càng nhỏ.
Như vậy mỗi loại vải đều có ưu nhược điểm riêng, tùy vào nhu cầu sử dụng và dựa vào các căn cứ, đặc điểm trên để biết cách chọn loại vải phù hợp nhất cho mình. Và đặc biệt với cách nhận biết này giúp các bạn tự tin hơn, sẽ không phải lo lắng về việc gian lận ở các cửa hàng quần áo.
Chúc Bạn chọn được sản phẩm ưng ý! :)
P/s: Like và Share nếu bạn thấy note này hữu dụng với những người khác!