NextGen - Tư vấn giải pháp phần mềm, website, app doanh nghiệp

NextGen - Tư vấn giải pháp phần mềm, website, app doanh nghiệp Tư vấn giải pháp, xây dựng phần mềm, website, mobile app, mini app cho cá nhân, doanh nghiệp
Hotline: 0982949974

Tại NextGen, chúng tôi tin rằng công nghệ không phải để trưng bày, mà là để tạo ra đột phá thực sự cho doanh nghiệp.Mọi ...
17/01/2026

Tại NextGen, chúng tôi tin rằng công nghệ không phải để trưng bày, mà là để tạo ra đột phá thực sự cho doanh nghiệp.
Mọi người đang nói về AI mỗi ngày. Nhưng thực sự, AI mang lại giá trị gì cho doanh nghiệp của bạn ngoài những bức ảnh vẽ đẹp mắt?
Hãy hình dung AI là một trợ lý siêu năng lực có thể:
✅ Xử lý dữ liệu khổng lồ trong vài giây để đưa ra dự báo kinh doanh chính xác.
✅ Chăm sóc khách hàng 24/7 với Chatbot thông minh, không biết mệt mỏi, không bao giờ để khách chờ đợi.
✅ Tự động hóa các quy trình lặp lại nhàm chán, giải phóng nhân sự của bạn để tập trung vào các công việc sáng tạo và chiến lược hơn.
AI không đến để thay thế con người, AI đến để giúp chúng ta làm việc thông minh hơn gấp 10 lần.
Tại NextGen, chúng tôi không chỉ cung cấp phần mềm, chúng tôi tư vấn giải pháp để biến công nghệ (như AI) thành lợi thế cạnh tranh của riêng bạn.
Bạn đã sẵn sàng để nâng cấp doanh nghiệp của mình? Hãy theo dõi NextGen để cập nhật những giải pháp công nghệ thực chiến nhất! 👇

29/03/2015

Tư vấn giải pháp, xây dựng phần mềm, website, mobile app, mini app cho cá nhân, doanh nghiệp
Hotline: 0982949974

08/03/2015

Smart way to connect the world

09/01/2015

SERVLET CƠ BẢN
Các phương thức xử lý cơ bản của Servlet
Một Servlet cơ bản cần có những phương thức phục vụ cho các nhu cầu : khởi tạo(init), hoạt động và phục vụ (service), hủy (destroy), trả về thông tin cấu hình (getServletConfig), trả về thông tin của Servlet (getServletInfo)
Lớp giao tiếp Servlet được mô tả như sau :
Interface Servlet {
void destroy()
ServletConfig getServletConfig()
String getServletInfo()
void init(ServletConfig config)
void service(ServletRequest request, ServletResponse response)
}
1. Phương thức khởi tạo init()
public void init()
- Phương thức này được gọi lần đầu tiên trình chủ Web Server nạp mã thực thi của Servlet từ tập tin .class vào bộ nhớ và cho phép Servlet hoạt động
- Thông thường ta thường dùng phương thức này để khởi tạo các giá trị mảng hay tạo sẵn các kết nối CSDL, nạp các thư viện cần thiết…
2. Phương thức phục vụ service()
- Được gọi sau phương thức init()
- Phương thức init() chỉ được gọi duy nhất 1 lần nhưng phương thức service() có thể được gọi nhiều lần tùy vào trình duyệt máy khách
- Bên trong phương thức service() cũng có 2 tham số là request và response để tiếp nhận dữ liệu từ máy khách và gửi trả tham số
3. Phương thức hủy destroy()
- Dùng để hủy servlet không dùng đến nữa
4. Phương thức getServletConfig() và getServletInfo()
- Nhằm cung cấp thông tin

Chu trình sống của Servlet
o Nạp servlet
o Khởi tạo servlet
o Thực thi Servlet
o Dọn dẹp Servlet
a. Nạp servlet
b. Khởi tạo servlet
- Trình chủ web server khởi tạo servlet bằng cách gọi đến phương thức init() mà servlet cài đặt. Phương thức này chỉ gọi 1 lần duy nhất, ta có thể sử dụng nó để khởi tạo các biến toàn cục
c. Thực thi Servlet
- Khi các trang JSP gọi servlet thông qua địa chỉ URL, Web Server sẽ chính thức gọi Servlet thực thi thông qua các phương thức doGet(), doPost() và Service()
- Nếu gọi trực tiếp từ URL thì gọi phương thức doGET()
- Nếu gọi qua form thì gọi doPOST()
d. Dọn dẹp servlet

16/12/2014

JSP CƠ BẢN
Tóm tắt : JSP hay java Server Page là công nghệ lập trình web phía máy chủ của java.
Các cú pháp cơ bản của JSP
1. Sử dụng thẻ bọc mã
- Ưu điểm của jsp : là khả năng nhúng mã java với các mã html. Mã java được đặt trong cặp dấu . Bên trong mã Java nếu muốn chèn mã HTML vào ta sử dụng phương thức out.println(“Mã html”) ;
- Đối tượng out : là đối tượng mặc định của trình chủ web server, nó xuất phát từ lớp javax.Servlet.jsp.JspWriter
- Thẻ HTML và mã java có thể trộn lẫn với nhau
- Ví dụ :
out.println(“”);

2. Hiển thị kết xuất bằng cú pháp
- Khác với để hiển thị một khối lệnh (gồm nhiều lệnh java)
- dùng để trả về một giá trị biến (value) hay hàm (function)
- Ví dụ :

Welcome
Email of you :

Chú ý : Không có dấu chấm phẩy sau biến hoặc hàm.
Và cú pháp này hay dùng hơn out.print() trong cú pháp
3. Chèn chú thích vào mã trang
Giống với javascript hoặc php thì JSP cho phép hỗ trợ comment vào code
Có 2 loại như sau :
// commment for 1 line
Và /* comment for multiline */
4. Khai báo phương thức (hàm) và biến hằng (value, static value)
- Cho phép bạn định nghĩa 1 hoặc nhiều phương thức và biến
- Phương thức và biến đó có thể được gọi ở bất cứ nơi đâu trong trang JSP
5. Đối tượng SESSION, REQUEST, RESPONSE trong JSP
5.1 Đối tượng Request
- Lấy giá trị từ Client gửi lên Server
- Thường sử dụng với các thẻ từ form như submit, text, radiobutton (mảng dữ liệu).
- request.getParameter(“trường name ở client”);
5.2 Đối tượng Response
- Trả dữ liệu từ Server về Client
- Sử dụng đối tượng response thuộc lớp javax.servlet.ServletResponse
- response.sendRedirect(“Login.jsp”);
5.3 Đối tượng SESSION
- Sử dụng để truyền giá trị từ trang web này sang trang web khác trong 1 phiên làm việc. Đối tượng này thuộc lớp HttpSession
- Nhận diện 1 phiên làm việc :
- Khởi tạo và gán giá trị cho session :
session.putValue(“userid”,”123”);
session.putValue(“username”,”username”);
session.putValue(“fullname”,”nguyentuananh”);
session.putValue(“email”,”[email protected]”)
- Lấy giá trị từ session :
session.getValue(“userid”);
session.getValue(“username”);
session.getValue(“fullname”);
- Hủy Session :
session.removeValue(“userid”);
session.removeValue(“username”);
session.removeValue(“fullname”);

6. Java Database Connectivity
6.1 Sản phẩm của JDBC
Bao gồm 3 loại chính là gói java.sql, Test suite, cầu nối JDBC-ODBC và java.sql.package
JDBC là các tập tin interface và class cho phép kết nối CSDL, chúng chứa đựng trong gói java.sql và những interface này bao gồm :
• CallableStatement : chứa đựng các phương thức để thực thi thủ tục SQL có hỗ trợ các tham số IN OUT
• Connection : bảo trì và theo dõi kết nối CSDL
• DatabaseMetaData : cung cấp thông tin của CSDL
• Driver : Tạo ra đối tượng kết nối
• PrepareStatement : Biên dịch phát biểu SQL trước khi thực thi
• ResultSet : cung cấp phương thức để truy cập dữ liệu từ SQL
• ResultSetMetaData : Thu thập thông tin siêu dữ liệu phù hợp với đối tượng ResultSet cuối cùng
• Statement : Thực thi phát biểu SQL và truy vấn dữ liệu trả về từ đối tượng ResultSet
Test Suit : Dùng để kiểm tra chức năng các trình điều khiển JDBC, nó đảm bảo rằng tất cả các phương thức và lớp cài đặt trong JDBC API được cài đặt
6.2 Các đối tượng kết nối CSDL
Có 3 đối tượng chính trong việc kêt nối CSDL : Connection, Statement, ResultSet. Trước khi làm việc phải khai báo thư viện java.sql.* và khai báo trình điều khiển JdbcOdbc như sau :
Class.forName(“sun.jdbc.odbc.JdbcOdbcDriver”);
• Connection : là đối tượng dùng để mở kết nối bằng JDBC driver
- Khai báo :
Connection con = DriverManager.getConnection(“jdbc:odbc:bookstore”,”username”,”pass”);
Hay connection con = null ;
con = ….
- Tạo đối tượng statement
con.createStatement();
- Đóng kết nối
con.close();
- Giải phóng kết nối :
con.dispose();
• Statement : Dùng để thực thi phát biểu SQL dùng cho hành động truy vấn và cập nhật, thay đổi xóa dữ liệu
- Khai báo :
Statement st = con.createStatement();
Hay
Statement st = null ;
st = con.createStatement();
- Thực thi phát biểu SQL :
st.excuteUpdate(sql);
hay khai báo biến int để nhận số mẩu tin được thực thi
int records = st.excuteUpdate(sql);
• ResultSet : nắm giữ một tập dữ liệu cho phép bạn thao tác trên tập dữ liệu bằng các phương thức và thuộc tính của nó
- Khai báo :
ResultSet rs = st.excuteQuery(sql);
- Đọc dữ liệu từ đối tượng ResultSet
+ rs.next();
+ kiểm tra đối tượng có tồn tại mẩu tin không :
if(rs.next()){
}
+ Duyệt từng mẩu tin bên trong đối tượng :
while(rs.next()){
}
+ Để đọc giá trị từ field ta sử dụng phương thức của đối tượng này ví dụ getString(fieldName)
string x = rs.getString(“CustomerID”);
+ Đóng kết nối
rs.close();
7. Thêm, sửa, xóa dữ liệu
• Thêm dữ liệu
statement st ;
strSQL = “insert into Categories values(“database”)”;
st.excuteUpdate(strSQL);
• Cập nhật dữ liệu
statement st ;
strSQL = “update Categories set CateName=’database’”
strSQL += “where CateID=43” ;
j = st.excuteUpdate(strSQL);
• Xóa mẩu tin
statement st ;
strSQL = “delete from categories where CateID>=30” ;
j = st.excuteUpdate(strSQL);

Source code website bán hàng với PHP & MYSQLhttp://topdichvuseo.com/share-source-code-web-ban-hang-php-tuyet-dep-toi-uu-...
23/11/2014

Source code website bán hàng với PHP & MYSQL
http://topdichvuseo.com/share-source-code-web-ban-hang-php-tuyet-dep-toi-uu-seo.vip

1 website cho dù có đẹp bao nhiêu đi chăng nữa nhưng không xuất hiện trên Google thì ai sẽ biết đến website của bạn, câu Trả lời là không ai cả . 1 người thiết kế website dù rất giỏi nhưng không biết cách quảng bá website thì ai sẽ biết đến mình tài giỏi như thế nào, câu trả lời là không ai cả . Vì…

http://webdevelopervn.com/convert-psd-sang-html-trong-photoshop/
22/11/2014

http://webdevelopervn.com/convert-psd-sang-html-trong-photoshop/

Thông thường khi chúng ta chuyển giao diện từ PSD sang HTML&CSS nhiều lúc sẽ phải dùng các thuộc tính css3 như box-shadow, text-shadow, gradient, border-radius. Một số cái đơn giản chúng ta có thể tự làm cho nhanh nhưng cũng có 1 số cái phức tạp ta phải cần đến sự hỗ trợ của …

14/11/2014

------------Ôn Tập OOP--------------
Một số những khái niệm cơ bản trong lập trình hướng đối tượng
1. Class (Lớp)
- Lớp dùng để định nghĩa cho một đối tượng mới
- Lớp bao gồm 2 thành phần đó là :
+ Những thuộc tính (property) của đối tượng
+ Những hành động của đối tượng – gọi là phương thức (hàm hay method)
2. Đối tượng (Object)
- Object là một thể hiện của 1 lớp
- Có thể tạo nhiều đối tượng từ 1 lớp
- Ví dụ :
$conmeoA = new ConMeo();
$conmeoB = new ConMeo() ;
conmeoA và conmeoB là một trong những thể hiện của lớp ConMeo();
3. Lớp và đối tượng
- Lớp là cái chung
- Đối tượng chính là cái cụ thể
4. Thuộc tính và phương thức (properties - method)
a. Thuộc tính (properties)
- Là các đặc tính, đặc điểm của một lớp. Thuộc tính bao gồm :
+ Các biến : dùng để lưu các giá trị
+ Biểu thức get và set : cho phép lấy và gán giá trị
b. Phương thức (method)
- Là các hành động có thể được thực hiện từ lớp
- Phương thức cũng giống như hàm nhưng là hàm riêng của lớp
- Phương thức có thể nhận vào các tham số và trả về các giá trị
5. Phương thức khợi tạo (__construct())
a. Phương thức khởi tạo construct()
b. Phương thức khởi tạo construct() với tham số
c. Phương thức khởi tạo construct() với tham số mặc định
d. Phương thức construct() với cách đặt tên trùng với tên class
e. Hàm construct() với tham số là 1 mảng
6. Tính kế thừa
- Là 1 ưu điểm giúp chúng ta mở rộng và phát triển chương trình mà không làm ảnh hưởng đến những thành phần có sẵn
- Sử dụng từ khóa extend
7. PPP (public – protected - private)
Public : có thể truy cập từ mọi nơi
Protected : chỉ sử dụng cho class đó và các class được mở rộng (kế thừa )từ class đó
Private : chỉ sử dụng ở trong chính class đó
8. Static
- Có thể hiểu đơn giản : biến static là một biến không phụ thuộc vào một đối tượng nào cả, tức là mình có thể truy cập trực tiếp mà không cần khởi tạo đối tượng
Ví dụ : class A {
static abc = 10 ;
}
Thông thường : $objA = new A();
echo $objA.abc ;
Khi mà static : echo A.abc ;
9. Final
- Đối với phương thức (method) : chúng ta không thể override (ghi đè) từ lớp con các phương thức đã đặt final ở lớp cha
- Đối với lớp (class) : chúng ta dùng từ khóa FINAL thì chúng ta không thể extend từ lớp đó (lóp có từ khóa final đứng trước ý)
10. Abstract & interface
Tóm tắt về abstract
- Nếu class là abstract thì ta không thể truy cập trực tiếp mà phải qua lớp trung gian (tức là thông qua cái lớp extend lớp abstract đó)
- Những hàm trong lớp abstract nếu có từ khóa trước hàm là abstract thì trong thân hàm không được viết gì cả
- Những class kế thừa từ hàm abstract thì bắt buộc phải có các hàm giống tên với hàm trong class abstract
- Những hàm trong abstract có tham số gì thì hàm trong class kế thừa cũng phải có tham số như vậy
- Nếu hàm trong class abstract sử dụng protected thì hàm trong class kế thừa phải sử dụng public
Tóm tắt về interface class
- interface là 1 class có chứa những hàm được kỹ sư hệ thống đặt tên và truyền tham số sẵn
- muốn tạo ra 1 class kế thừa từ lớp interface ta dùng từ khóa implements và có thể kế thừa từ nhiều interface
- class tạo ra phải bao gồm tất cả các tên hàm và tham số truyền vào giống như các hàm có trong interface, ta có thể viết thêm các chức năng nhưng tuy nhiên tên hàm, tham số truyền vào phải giống hệt như trong interface

Nhận xét : ta thấy abstract và interface về cơ bản là giống nhau, cái khác nhau là interface ta sử dung từ khóa implements để kế thừa và cho phép lớp đó kế thừa từ nhiều interface, còn abstract thì chỉ được kế thừa từ 1 class abstract mà thôi.
11. Self & parent
a. Self
- Là đại diện cho cách khởi tạo lớp hiện thời và thường được dùng để gọi đến biến số có từ khóa static hay một hàm nào đó ở lớp hiện tại
b. Parent
- Là đại diện cho class cha của lớp đang thừa kế và thường được sử dụng gọi đến biến số có khóa static hay hàm nào đó ở lớp cha khi ta đang ở lớp hiện tại

Address

Trường Chinh Đống Đa Hanoi
Thái Bình

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when NextGen - Tư vấn giải pháp phần mềm, website, app doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to NextGen - Tư vấn giải pháp phần mềm, website, app doanh nghiệp:

Shortcuts

Share